Huấn luyện an toàn lao động trong xây dựng

Huấn luyện an toàn lao động trong xây dựng là phương pháp phòng chống lại tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm xây dựng môi trường làm việc an toàn; đồng thời giảm thiểu tối đa thương tật và thương vong đối với con người, ngăn ngừa sự cố gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng.

Tại sao phải huấn luyện an toàn lao động trong xây dựng?

Xây dựng là nghề nghiệp luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro và mức độ nguy hiểm cao. Chỉ sơ xuất nhỏ dù là ở khâu giám sát quản lý hay trong thi công xây dựng đều gây ảnh hưởng về nhân mạng và tiến độ thi công. Chính vì vậy các doanh nghiệp cần trang bị đầy đủ các phương tiện đảm bảo an toàn, thực hiện tốt công tác quản lý, giám sát đồng thời phải huấn luyện an toàn lao động cho người lao động không chỉ là chuyên môn mà còn là phương thức để họ chủ động bảo vệ bản thân phòng tránh những rủi ro khi làm việc.

Khóa huấn luyện an toàn trong xây dựng được Safety Care tổ chức theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP với mục đích cung cấp kiến thức pháp luật về an toàn lao động và các biện pháp phòng tránh tai nạn lao động trong ngành xây dựng, các biện pháp cứu hộ cứu nạn.

Đối tượng tham gia huấn luyện an toàn trong xây dựng

Công nhân, kỹ sư xây dựng, giám sát, quản lý,…

Nội dung huấn luyện an toàn trong xây dựng:

1. Chính sách, pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động

  • Mục đích, ý nghĩa của công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động.
  • Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong việc chấp hành quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
  • Chế độ, chính sách của Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động.
  • Điều kiện lao động, các yếu tố nguy hiểm, độc hại gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và biện pháp phòng ngừa khi làm việc trên công trường xây dựng.
  • Những kiến thức cơ bản về kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động trong ngành xây dựng.
  • Công dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân phổ biến; các biện pháp tự cải thiện điều kiện lao động tại công trường xây dựng.

2. Tổng quan về công việc trên công trình xây dựng

  • Khái niệm về công việc, thiết bị làm việc trên công trường xây dựng.
  • Các thông số cơ bản về công việc, thiết bị sử dụng trên công trường.
  • Các đặc điểm riêng về công việc, chế độ làm việc trên công trường xây dựng.

3. Các yếu tốc nguy hiểm, có hại khi làm công việc hoặc vận hành thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động trên công trường xây dựng

  • Các yếu tố nguy hiểm, có hại.
  • Đánh giá các nguy cơ do các yếu tố đó gây ra.

4. Kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh lao động hoặc vận hành thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động

  • Kỹ thuật an toàn lao động.
  • Kỹ thuật vệ sinh lao động.
  • Biện pháp cải thiện điều kiện lao động tại nơi làm việc liên quan đến công việc, thiết bị vận hành.
  • . Phân tích điều kiện lao động, nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp trong ngành xây dựng.

5. Xử lý các tình huống sự cố sản xuất, sơ cứu khi gặp tai nạn trong xây dựng

6. Kỹ thuật an toàn làm việc trong ngành xây dựng

  • Những nguyên nhân chính gây tai nạn ngã cao và biện pháp khắc phục.
  • Các biện pháp an toàn lao động khi làm việc trên cao.
  • Nội quy an toàn làm việc trên công trường xây dựng.
  • Biện pháp tổ chức, biện pháp kỹ thuật an toàn lao động.
  • Yêu cầu đối với các phương tiện làm việc trên cao.
  • Các yếu tố nguy hiểm và biện pháp phòng tránh khi làm việc với thiết bị điện.
  • Trang bị bảo hộ lao động khi làm việc trên công trường xây dựng.
  • Phòng chống bụi trên các công trường và trong các xí nghiệp công nghiệp xây dựng.
  • Chiếu sáng trong xây dựng.
  • Chống tiếng ồn và rung động trong xây dựng.

7. Kiểm tra, sát hạch kết thúc huấn luyện

Kiểm tra kết thúc khóa huấn luyện và cấp chứng nhận theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP.

5 ưu thế khi huấn luyện an toàn lao động trong xây dựng tại Safety Care:

  • Đội ngũ giảng viên có nhiều năm kinh nghiệm thực tế, đáp ứng yêu cầu về điều kiện giảng viên.
  • Giáo trình chi tiết, bài bản, dễ hiểu và dễ ứng dụng. Các bài giảng đều có hình ảnh, video minh họa một cách trực quan, sinh động, được cập nhật mới nhất theo các quy định hiện hành.
  • Chương trình đào tạo được thiết kế phù hợp. Đặc biệt, công ty có chương trình được thiết kế dành riêng cho các yêu cầu của Quý doanh nghiệp.
  • Nội dung đào tạo ứng dụng được vào thực tế công việc
  • Học viện có cơ hội được tư vấn từ các giảng viên hàng đầu
  • Hỗ trợ tư vấn trước và sau khóa học miễn phí, nhiệt tình, trách nhiệm

 “Huấn luyện an toàn trong xây dựng” là khóa học hữu ích với những kiến thức và kỹ năng làm việc đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình làm việc. Nhanh tay liên hệ chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ hoàn toàn MIỄN PHÍ.

Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

Safety Care là đơn vị chuyên nghiệp trong lĩnh vực tư vấn chất lượng môi trường. Công ty chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn lập kế hoạch và xây dựng biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất cho các đơn vị trong và các tổ chức nước ngoài, các doanh nghiệp đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Chúng tôi cam kết mang lại những giá trị thực tế, sự hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.

Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất là gì?

Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất là việc tìm ra những nguy cơ, các sự cố về hóa chất có khả năng xảy ra trong quá trình sử dụng, buôn bán, lưu trữ và vận chuyển các loại hóa chất. Chính vậy, xây dựng các biện pháp phòng ngừa, ứng phó nhằm giảm thiểu các nguy cơ xảy ra sự cố; đồng thời hướng dẫn cho cơ sở nắm và thực hiện các biện pháp xử lý khi có sự cố xảy ra.

Các căn cứ pháp lý Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

– Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001

Luật số 40/2003/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2013 Quốc hội ban hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Phòng cháy chữa cháy số 22/2001/QH10.

– Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.

– Thông tư 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 của Bộ Công thương quy định về Kế hoạch và Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp thay thế cho thông tư 20/2013/TT-BCT ngày 05/8/2013.

– Nghị định 77/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

– Nghị định 163/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong hoạt động hoá chất.

Vì sao doanh nghiệp phải có biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất?

– Tư vấn xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo đúng quy định pháp luật giúp doanh nghiệp có thể nắm được nội dung và các quy trình thực hiện, quản lý.

– Cần phải đáp ứng theo đúng quy định của pháp luật

– Để nắm bắt được thực trạng về hóa chất tại tổ chức, doanh nghiệp từ đó sẽ có biện pháp phòng ngừa kịp thời các biến cố rủi ro trong quá trình hoạt động có thể xảy ra đối với hóa chất, gây ra các nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp tới con người và môi trường.

– Các tổ chức, doanh nghiệp có chứa hóa chất sẽ nắm được rõ về khối lượng hóa chất mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng từ đó sẽ đưa ra các phương án sử dụng phù hợp hơn với lượng hóa chất đó và giúp xây dựng được các biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố mất an toàn từ các loại hóa chất.

Đối tượng cần phải xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất?

– Tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu giữ và sử dụng các loại hóa chất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 113/2017/NĐ-CP.

– Tất cả doanh nghiệp không phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thì phải xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

Nội dung xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất gồm những gì?

– Thông tin liên quan đến hoạt động dự án

– Dự báo nguy cơ xảy ra sự cố và kế hoạch kiểm tra, giám sát các nguồn nguy cơ sự cố hóa chất

– Dự báo tình huống xảy ra sự cố hóa chất và các giải pháp phòng ngừa

– Năng lực ứng phó sự cố hóa chất

– Phương án khắc phục hậu quả sự cố hóa chất

Xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cần những hồ sơ gì?

– Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (đối với DN Việt Nam) và giấy phép đầu tư (với DN nước ngoài)

– Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh chi nhánh

– Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Giấy chứng nhận đủ điều kiện PCCC hay Giấy chứng nhận thẩm duyệt và nghiệm thu hệ thống PCCC tại doanh nghiệp

– Biện pháp chữa cháy và biện pháp cứu hộ cứu nạn, Biên bản kiểm tra PCCC định kỳ.

– Giấy phép đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm của xe chở hàng do PCCC cấp, hợp đồng thuê xe.

– Quyết định phê duyệt Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hay Đề án BVMT hay Cam kết BVMT hay Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn về môi trường.

– MSDS của danh mục hóa chất đang sử dụng

– Hợp đồng thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại

– Sơ đồ mặt bằng tổng thể dự án, cơ sở hóa chất

– Sơ đồ thoát hiểm tổng thể dự án, cơ sở hóa chất

– Danh sách tên hóa chất,(công thức hóa học nếu có) khối lượng, phiếu an toàn hóa chất của mỗi loại

– Sơ đồ mô tả vị trí lưu trữ, bảo quản hóa chất hiện tại và dự kiến (nếu có) trong mặt bằng dự án.

– Danh sách nhân viên tham gia tổ biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất của các nhân viên này đã tham gia lớp tập huấn an toàn hóa chất do Sở Công thương tổ chức hoặc chứng chỉ nghiệp vụ ATHC – photo chứng chỉ).

Vì sao nên được tư vấn biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất bởi Safety Care?

  • Đơn vị có nhiều kinh nghiệm về lĩnh vực tư vấn lập các Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất đảm bảo yêu cầu của pháp luật.
  • Đội ngũ nhân viên kiến thức chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực an toàn hóa chất
  • Tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các hồ sơ pháp lý với chi phí được tối ưu cao.

Trên đây là một số thông tin cơ bản, nếu quý đơn vị có nhu cầu tư vấn xây dựng Biện pháp pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, hãy liên hệ ngay Safety Care để được hướng dẫn, tư vấn tận tình các thủ tục pháp lý, công tác xây dựng an toàn hóa chất.

Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính khi không có biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động

Tai nạn lao động là nguy cơ có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu người lao động bất cẩn trong quá trình lao động sản xuất. Hậu quả mà tai nạn lao động đem lại không chỉ là sức khỏe, tinh thần và thu nhập của người lao động mà còn ảnh hưởng tới hình ảnh, uy tín và tiến độ hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì thế việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp là thiết yếu đối với người lao động và doanh nghiệp.

Ngày 01/3/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 28/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Theo Nghị định này, doanh nghiệp không có các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động sẽ bị xử phạt hành chính. Nghị định này bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2020 và bãi bỏ Nghị định 95/2013/NĐ-CP, Nghị định 88/2015/NĐ-CP.

Theo Điều 20 của Nghị định ghi rõ vi phạm quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động sẽ bị xử phạt như sau:

  1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đối với các yếu tố có hại, phòng chống bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
  2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
    1. Không xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện kế hoạch, nội quy, quy hình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc hoặc khi xây dựng không lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở;
    2. Không bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, công tác y tế, hoặc bố trí người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, công tác y tế nhưng người đó không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
    3. Không bố trí đủ lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc theo quy định
    4. Không tổ chức huấn luyện cho lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc theo quy định;
    5. Không phân loại lao động theo danh mục công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để thực hiện các chế độ theo quy định.
  3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
    1. Không định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo quy định;
    2. Không trang bị các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định;
    3. Không xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc;
    4. Không lập phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
    5. Không điều tra tai nạn lao động thuộc trách nhiệm theo quy định của pháp luật; không khai báo hoặc khai báo sai sự thật về tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng;
    6. Không bảo đảm đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;
    7. Không trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để đảm bảo ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, tai nạn lao động.

Nguồn: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

 

An toàn lao động cho người vận hành cầu trục

Cầu trục là thiết bị được dùng để nâng hạ và di chuyển hàng hóa trong nhà xưởng, nhà máy. Và hơn hết, cầu trục là thiết bị nâng với tải trọng lớn nên quy định về vận hành, bảo quản cần được tuân thủ chặc chẽ để đảm bảo an toàn cho con người.

Ở bài viết này, Safety Care sẽ chia sẻ một số điều cần biết khi sử dụng cầu trục nhằm đảm bảo an toàn lao động cho người vận hành cầu trục.

  • Người điều khiển cầu trục phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:
    • Nằm trong độ tuổi lao động theo quy định của nhà nước.
    • Đã được kiểm tra sức khỏe bởi cơ quan y tế; không mắc các hội chứng về thần kinh, tim mạch và thị lực.
    • Là những người đã được đào tạo chuyên môn phù hợp với thiết bị mà mình điều khiển, có giấy chứng nhận, được huấn luyện an toàn, được cấp thẻ an toàn lao động và có quyết định giao nhiệm vụ vận hành cầu trục bằng văn bản do giám đốc đơn vị cấp (ký tên và đóng dấu).

 

  • Người vận hành chỉ được phép làm việc trên những cầu trục (không đầu ngoạm) đã qua kiểm định và được cơ quan lao động cấp giấy phép hoạt động đúng luật.
  • Khi làm việc với cầu trục (không gầu ngoạm) phải trang bị đúng phương tiện bảo vệ cá nhân.
  • Người vận hành có nhiệm vụ kiểm tra chi tiết các thiết bị an toàn: phanh hãm, bộ phận điều khiển,…. Chỉ được phép vận hành, cho máy hoạt động khi đã đạt đúng yêu cầu. Khi tiến hành vận hành phải có tín hiệu báo cho mọi người xung quanh biết.
  • Người điều khiển cần chú ý tới thuộc tính của vật nâng; đảm bảo được sự thăng bằng trong quá trình di chuyển hay đặt vật tải.
  • Và người điều khiển tuyệt đối không được rời khỏi vị trí khi cầu trục dầm đôi đang di chuyển; không trò chuyện trong cabin.
  • Khi cẩu trục không tải thì người vận hành phải:
    • Bóp còi 3 lần nhằm báo cho những người không có trách nhiệm rời khỏi khu vực cầu trục hoạt động trước khi chính thức khởi động
    • Thử chuyển động lên xuống, chuyển động qua lại – tới lui. Nếu đạt yêu cầu thì chuyển sang chế độ có tải.
  • Khi chạy có tải:
    • Nâng tải không quá trọng tải cho phép của cầu trục
    • Khi nâng đến độ cao khoảng 200-300mm, dừng lại kiểm tra độ ổn định sau đó mới nâng tiếp.
    • Tuyệt đối không dừng tải đột ngột hoặc hãm cầu bằng hộp số
    • Giữ tải bị lắc ít nhất khi làm việc

 

  • Người điều khiển luôn theo dõi quá trình chuyển động qua ròng rọc để đảm bảo dây cáp không bị xoắn hay chồng chéo nhau.
  • Khi làm việc trong môi trường nhiều bụi, người điều khiển phải ngồi trong buồng điều khiển kín nhưng đảm bảo quan sát được suốt quá trình làm việc.
  • Không được sử dụng các loại cáp không hồ sơ kỹ thuật. Loại bỏ hoặc thay thế cáp theo số sợi đứt và mức độ mòn các lớp sợi ngoài cùng.
  • Khi cầu trục (không đầu ngoạm) đang hoạt động, tuyết đối không bơm dầu mỡ, sửa chữa, điều khiển các bộ phận mà không dừng hẳn hoạt động hay chưa ngắt cầu dao dẫn điện.
  • Phải báo hiệu cho những người tiến lại gần vật tải tránh ra xa hoặc lái cấu tránh xa khu vực người đó khi có vật tải đang treo lơ lửng.
  • Khi kết thúc công việc, người điều khiển phải rút móc lên cao trên các vật cản cao nhất và đưa cầu trục về vị trí ít người qua lại.

Nguồn: tổng hợp

Huấn luyện an toàn móc cáp, treo dây, đánh tín hiệu – Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Khang Đức

HUẤN LUYỆN MÓC CÁP, TREO DÂY, ĐÁNH TÍN HIỆU – CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHANG ĐỨC (CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH)

  • Thời gian huấn luyện: Ngày 27/04/2020
  • Địa điểm huấn luyện: Tại Dự án điện gió Trà Vinh
  • Nội dung huấn luyện:
    • Khái quát về việc thực hiện treo dây
    • Dụng cụ treo và dụng cụ hỗ trợ treo
    • An toàn khi thực hiện treo dây
    • Thực hiện treo dây và việc vận hành an toàn
    • Đánh tín hiệu bằng tay.
  • Hình ảnh của buổi huấn luyện:

Những điều cần biết để làm việc an toàn với hóa chất

Hóa chất dù mang lại sự tiện ích cho con người thì bên cạnh đó nó cũng tồn tại nhiều mối nguy hiểm, độc hại. Trong quá trình làm việc liên quan đến hóa chất, mỗi người cần trang bị cho mình kiến thức cơ bản để đảm bảo an toàn, bắt buộc phải nắm rõ những nguyên tắc nhằm đề phòng những tình huống ngoài ý muốn.

Ở bất kì vị trí nào, công việc tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp với hóa chất thì đều cần phải có kiến thức cơ bản về hóa chất như phân biệt các dạng hóa chất, những đường mà hóa chất có thể xâm nhập vào cơ thể người, biện pháp an toàn khi làm việc với hóa chất. Đây là yêu cầu bắt buộc người lao động làm việc với hóa chất nhất là những loại hóa chất dễ cháy nổ hoặc nguy cơ độc hại có trong danh mục nhà nước.

Các dạng hóa chất

Trong mồi trường làm việc với hóa chất, người lao động sẽ tiếp xúc với hóa chất ở các dạng: rắn, lỏng, khí, bụi, hơi, sợi, khói và sương. Những hóa chất rắn và lỏng là điểm dễ nhận biết được. nhưng đối với dạng sương và bụi thì người lao động chỉ phát hiện khi chúng có kích thước hạt lớn kèm theo nồng độ cao. Còn ở dạng hơi và khí thì hấu như con người không thể nhận biết được trừ khi chúng có mùi.

Hóa chất xâm nhập vào cơ thể người bằng cách nào?

Có 3 con đường mà hóa chất có thể xâm nhập vào cơ thể và bắt đầu gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đó là:

  • Qua đường hô hấp: các hóa chất ở dạng khí,hơi, bụi hóa chất bị phổi hấp thu.
  • Qua đường tiêu hóa: khi hóa chất dính vào thức ăn, đồ uống hoặc qua tay rồi chuyền qua thực phẩm. cũng có trường hợp hít phải hóa chất vào họng và nuốt nó.
  • Tiếp xúc trực tiếp qua da và mắt: hóa chất có thể làm tổn thương da tại nơi tiếp xúc, một số khác có thể ngấm vào máu rồi đi khắp cơ thể.

Các chất độc hại từ từ ngấm vào cơ thể, đến một thời điểm khi lượng chất tích tụ vượt quá khả năng tự đào thảo của cơ thể thì bắt đầu sinh ra các bệnh liên quan đến đường hô hấp, ảnh hưởng đến cơ quan nội tạng, viêm và thoái hóa da hoặc ảnh hưởng đến hệ thần kinh.

Yếu tố ảnh hưởng đến mức độ rủi ro khi tiếp xúc hóa chất

– Mức độ độc của hóa chất: Hóa chất càng độc, có khả năng cao gây ra các vấn đề về sức khỏe, thậm chí với một lượng nhỏ. Tổ chức GHS đã phân loại mức độ độc của hóa chất thành 5 cấp độ:

Bảng xác định độ độc cấp tính của hóa chất theo GHS

– Khối lượng của hóa chất tiếp xúc: Hóa chất xâm nhập vào cơ thể khối lượng càng lớn, mức độ nguy hiểm càng cao.

– Thời gian tiếp xúc hóa chất: Thời gian tiếp xúc lâu dài thì mức độ nguy hiểm càng lớn. Thời gian tiếp xúc phải được xem xét cả thời gian tiếp xúc hàng ngày và thời gian thời gian lặp lại hàng tháng, hàng năm.

– Phản ứng hoặc tương tác với các hóa chất khác: Một số hóa chất có thể kết hợp với nhau tạo thành một chất khác nguy hiểm hơn so với chất gốc ban đầu. Hoặc một số hóa chất xâm nhập vào cơ thể có thể kết hợp với một số thói quen của người lao động (ví dụ hút thuốc) mà làm tăng mức độ nguy hiểm.

– Cá nhân người lao động (sức khỏe hiện tại, tuổi, giới tính, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú): tùy thể trạng sức khỏe của mỗi người khác nhau nên độ nguy hiểm của hóa chất khi tiếp xúc với mỗi người là khác nhau.

Đây là những dữ liệu cơ bản để đánh giá rủi ro tiếp xúc hóa chất. Nhưng thực tế có thể xác định mức độ rủi ro dựa trên mức độ độc hại của hóa chất, khối lượng hóa chất người lao động tiếp xúc, đặc tính hóa lý như dạng rắn, lỏng hay khí, khả năng bay hơi… và cường độ tiếp xúc.

Để tránh những hậu quả đáng tiếc, người lao động tuyệt đối cẩn trọng trong từng khâu làm việc và tuân thủ các nguyên tắc tại nơi làm việc. Nắm rõ những lưu ý dưới đây để bảo vệ sức khỏe của bản thân.

Những nguyên tắc an toàn khi làm việc với hóa chất

  • Luôn thận trọng và lên kế hoạch trước khi bắt đầu thực hiện công việc. Dự đoán được những tình huống xấu có thể xảy ra và luôn chú ý trong suốt quá trình làm việc.
  • Cần tuân thủ theo những thủ tục đã ban hành và thực hiện nhiệm vụ công việc như đã được đào tạo
  • Trước khi làm việc với hóa chất phải mặc đồ bảo hộ và kiểm tra cẩn thận để đảm bảo độ an toàn khi sử dụng. Nếu đồ bảo hộ hỏng hoặc rách cần báo cho cấp quản lý và đề nghị thay mới để đảm bảo an toàn cho bản thân và đồng nghiệp.
  • Hóa chất phải được bao bọc kĩ, bên ngoài ghi rõ nhãn mác, hướng dẫn sử dụng, dữ liệu an toàn và biện pháp phòng ngừa nguy hiểm.
  • Đọc kỹ nhãn mác và bảng dữ liệu an toàn của vật liệu (MSDS) trước khi sử dụng bất kì vật liệu nào và áp dụng đúng trong suốt quá trình làm việc với nó.
  • Hóa chất phải lưu trữ một cách thích hợp, tách riêng những vật liệu dễ kết hợp với nhau gây cháy nổ. Bảo quản ở nơi khô, thông thoáng, mát mẻ.
  • Tìm hiểu về các thủ tục và thiết bị khẩn cấp, điều này sẽ giúp người lao động biết cách sơ tán, báo cáo khẩn cấp, sơ cấp cứu, đối phó với những tình huống bất ngờ có thể xảy ra như hỏa hoạn, sự cố rò rỉ…
  • Chỉ sử dụng hóa chất đúng mục đích của nó.
  • Giữ gìn cơ thể và nơi làm việc sạch sẽ. Rửa tay với xà phòng và nước sau khi tiếp xúc với bất kỳ hóa chất nào. Lau chùi bề mặt nơi làm việc ít nhất một lần trong ca làm việc để giảm nguy cơ nguy cơ ô nhiễm.
  • Không được ăn uống khi đang làm việc với hóa chất và nếu tay của bạn bị dính hóa chất không nên rờ kính áp tròng.

An toàn vệ sinh lao động trong ngành may mặc

Ngành may mặc hay dệt may nói chung là ngành đóng vai trò quan trọng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và đây là ngành có kim ngạch xuất khẩu khá lớn ở nước ta, thu hút nhiều lực lượng lao động. Công nghiệp hóa giúp ngành may mặc tăng trưởng không ngừng đồng thời thì những yếu tố nguy hiểm, độc hại cũng tăng lên.

Chính vì là ngành kinh tế quan trọng nên việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động đóng vai trò then chốt trong sự phát triển ổn định của ngành. Đây cùng là yếu tố để thu hút các nhà đầu tư, tạo niềm tin với các đối tác.

1. Những nguy cơ mất an toàn lao động trong ngành may mặc

  • Người lao động thường xuyên làm việc trong môi trường nhiều tác nhân độc hại như bụi vải, rác thải, tiếng ồn, thiếu ánh sáng ….dẫn đến các bệnh nghề nghiệp về phổi, phế quản hay về mắt.
  • Nguy cơ cháy nổ luôn tiềm ẩn khi mà xưởng may mặc luôn chứa nhiều nguyên liệu và hàng hóa dễ gây ra cháy nổ như vải, cao su, giấy,…
  • Các thiết bị máy móc khi vận hành không được kiểm tra, bảo trì thường xuyên hoặc không lắp đặt các thiết bị an toàn nên dễ gây ra các sự cố.
  • Công tác quản lí, giám sát an toàn lao động chưa được quan tâm

2. Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động trong ngành may mặc

Nguyên nhân kỹ thuật:

  • Máy móc hoặc quy trình thiết bị còn chứa nhiều yếu tố nguy hiểm.
  • Thiếu thiết bị che chắn an toàn.
  • Thiếu hệ thống phát tín hiệu an toàn.
  • Thiếu cơ khí hóa, tự động hóa.
  • Thiếu phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp.

Nguyên nhân về tổ chức:

  • Tổ chức huấn luyện và đào tạo an toàn lao động không đạt yêu cầu.
  • Tổ chức là việc không hợp lí.

Nguyên nhân về con người:

  • Vi phạm nội quy an toàn của nơi làm việc.
  • Vi phạm quy trình sử dụng máy an toàn.

Nguyên nhân về môi trường làm việc:

  • Điều kiện làm việc kém: thiếu ánh sáng, hệ thống thông gió không tốt, nơi làm việc nhiều bụi, hơi khí độc, độ ồn – rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
  • Mặt bằng khu vực làm việc lộn xộn, lối di chuyển có vật cản.
  • Sắp xếp các nguyên vật, thành phẩm và bán thành phẩm liệu thiếu gọn gàng, ngăn nắp.
  • Vị trí lắp đặt, khai thác sử dụng máy không phù hợp, chưa tính toán hoặc không đảm bảo những yếu tố an toàn lao động trong may mặc.
  • Phương tiện bảo hộ cá nhân không đảm bảo yêu cầu an toàn.

3. Giải pháp an toàn lao động trong ngành may mặc

Giải pháp an toàn về quản lý

  • Tổ chức huấn luyện đào tạo kiến thức an toàn lao động và các quy định của pháp luật về an toàn lao động cho người quản lí/ giám sát và người lao động.
  • Doanh nghiệp cần tăng cường công tác tự kiểm tra, đánh giá tại cơ sở nhằm phát hiện kịp thời và chấn chỉnh những sai phạm trong thực hiện các quy định về ATVSLĐ…

Giải pháp an toàn về công nghệ kĩ thuật:

  • Máy móc phải đầy đủ các biện pháp an toàn, được lắp đặt và vận hành đảm bảo an toàn
  • Bố trí máy móc thiết bị hợp lí, đảm bảo khoảng cách di chuyển/vận chuyển vật liệu
  • Ghế ngồi làm việc phải có độ cao phù hợp khi thao tác làm việc
  • Đối với thiết bị sản xuất làm việc tỏa ra bụi hay chất độc hại phải có xử lí chất thải phù hợp với tiêu chuẩn vệ sinh và bảo vệ môi trường.
  • Các bộ phận điều khiển phải dễ nhìn, dễ thao tác.
  • Có nội quy hướng dẫn sử dụng khi vận hành máy
  • Không tự ý tháo gỡ phương tiện che chắn của các loại máy
  • Thêm biển báo, ký hiệu chỉ dẫn ở tủ điện, bảng điện, có cảnh báo nguy hiểm tại cầu dao tổng.
  • Không vận hành các thiết bị nếu chưa được huấn luyện phương pháp vận hành.
  • Kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị theo định kỳ, kiểm tra mối nối, dây dẫn điện đề phòng tai nạn điện xảy ra
  • Không sắp xếp sản phẩm cao che lấp bảng điện, tuân thủ nguyên tắc sắp xếp sản phẩm

Giải pháp an toàn về không gian làm việc:

  • Nền nhà phải bằng phẳng, không trơn trượt. Mặt bằng nơi làm việc phải gọn gàng, khu vực để nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, phế thải phải được chia theo khu vực riêng.
  • Phải có lối thoát hiểm

Giải pháp an toàn về điện: Tiến hành huấn luyện chung về an toàn điện cho người lao động.

Giải pháp an toàn về vận hành xe nâng: đối với những người trực tiếp xếp dỡ vận chuyển hàng phải được huấn luyện về an toàn vận hành xe nâng hàng.

Bên canh đó doanh nghiệp huấn luyện công tác an toàn phòng cháy chữa cháy.

Trang bị các phương tiện bảo hộ lao động phù hợp với từng nhiệm vụ.

4. Kết

Chú trọng đến công tác an toàn vệ sinh lao động trong ngành may mặc là chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về vấn đề an toàn vệ sinh lao động. Doanh nghiệp thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động ngành may mặc không chỉ giúp người lao động nâng cao nhận thức, nắm được cách bảo vệ an toàn cho bản thân trong quá trình làm việc mà còn là biện pháp hữu hiệu để doanh nghiệp tăng năng suất, đảm bảo sản xuất kinh doanh hiệu quả đồng thời cũng tăng uy tín đối với khách hàng và nhà đầu tư.

Xử lý tình huống khi có người bị điện giật

Điện là năng lượng không thể thiếu cho sinh hoạt và sản xuất. Dù đem lại nhiều lợi ích nhưng không thể phủ nhận điện cũng tiềm ẩn nhiều hiểm họa nếu sử dụng không đúng cách và không cẩn thận, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Hãy cùng Safety Care tìm hiểu cách xử lý khi có xảy ra tại nạn về điện.

1. Hiểm họa từ điện

Theo thống kê của Cục Kỹ thuật an toàn và môi trường công nghiệp, Bộ Công Thương, mỗi năm xảy ra khoảng từ 400 đến 500 vụ tai nạn do điện trên cả nước, khiến 350 đến 400 người thiệt mạng và hàng trăm người khác bị thương. Hơn 70% số vụ tai nạn là do mất an toàn trong quy trình sử dụng điện tại gia đình, sinh hoạt và 15% do trục trặc trong khâu sản xuất, 5% còn lại thuộc về các vi phạm khác.

Những tai nạn do điện giật luôn để lại những hậu quả rất nghiêm trọng, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng hoặc gây ra những biến chứng lâu dài cho nạn nhân.

2. Khi xảy ra tình huống tai nạn điện phải xử lý như thế nào?

Khi phát hiện có người bị điện giật, việc làm đầu tiên là phải nhanh chóng tách người bị nạn ra khỏi nguồn điện bằng cách:

  • Ngắt nguồn điện gây ra tai nạn: rút phích cắm hoặc tắt thiết bị, nguồn cung cấp điện.

Lưu ý:

– Khi trời tối phải chuẩn bị nguồn sang khác thay thế khi ngắt nguồn điện

– Nếu người bị nạn ở trên cao phải chuẩn bị sẵn dụng cụ đỡ cho trường hợp người bị nạn rơi xuống

  •  Trường hợp không cắt được mạch điện, người thực hiện ứng cứu phải quan sát:
  • Nếu nguồn điện gây ra tại nạn là điện hạ áp.

+ Dùng kìm cách điện, búa, rìu, dao… cán bằng gỗ để cắt, chặt đứt dây điện đang gây tai nạn

+ Người ứng cứu phải đứng trên các vật cách điện (bàn gỗ, ghế gỗ hoặc có chân cao su cách điện, tấm gỗ khô, đi dép cao su hoặc ủng, đeo găng tay cao su để tách nạn nhân khỏi nguồn điện.

+ Nếu không tìm được những phương tiện trên, có thể dùng tay nắm vào áo/quần khô của nạn nhân để kéo nạn nhân. Hoặc dùng cây, gậy gỗ, tre khô để gạt dây điện tách ra khỏi người nạn nhân.

Lưu ý: Tuyệt đối không được chạm trực tiếp vào người nạn nhân vì dòng điện sẽ truyền qua người gây nguy hại luôn cả người cứu.

  • Nguồn điện gây ra là điện cao áp. Việc cắt điện cao áp chỉ có thể thực hiện tại trạm biến áp nguồn và người cứu hộ phải được huấn luyện đặc biệt với đầy đủ trang bị như bốt, gang tay cách điện và sào cách điện. Người ứng cứu chưa được đào tạo thì không nên tiến gần đến nạn nhân trong phạm vi ảnh hưởng của nguồn điện cao áp. Cách tốt nhất trong tình huống này, nên gọi 115 càng sớm càng tốt

Khi tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện, dựa vào tình hình của nạn nhân để đưa ra những phương án xử lý thích hợp

  • Người bị nạn chưa mất tri giác:

– Lúc này tim còn đập, thở yếu.

– Để nạn nhân ra chỗ thoáng khí yên tĩnh chăm sóc cho hồi tỉnh

– Sau đó gọi cho cơ sơ y tế gần nhất để theo dõi chăm sóc.

  • Người bị nạn đã mất tri giác:

– Dù đã mất tri giác nhưng nạn nhân vẫn còn thở nhẹ, tim đập yếu

– Đặt nạn nhân ở yên thoáng khí yên tĩnh (nếu trời rét thì nơi đặt nạn nhân phải kín gió, ấm áp).

– Nới rộng quần áo, thắt lưng, moi rớt rãi trong miệng người bị nạn ra (nếu nó)

– Cho người bị nạn ngửi amoniac hoặc nước tiểu.

– Ma sát toàn thân người bị nạn cho nóng lên.

– Sau đó gọi cho cơ sơ y tế gần nhất để theo dõi chăm sóc.

  • Người bị nạn ngưng thở:

– Kiểm tra thấy tim người bị nạn không còn đập, ngưng thở, co giật toàn thân

– Lúc này cần nhất là để người bị nạn ở nơi thoáng khí

– Nới rộng quần áo, thắt lưng, moi rớt dãi trong miệng nạn nhân ra. Nếu lưỡi thụt vào thì phải kéo ra

– Tiến hành hô hấp nhân tạo, làm liên tục và kiên trì đến khi đội ngũ y tế đến.

 

Biện pháp phòng cháy chữa cháy cho hộ gia đình

Từ đầu năm đến nay, số vụ cháy nổ có chiều hướng gia tăng, đặc biệt là xảy ra ở những khu dân cư và hộ gia đình. Do đó mỗi gia đình cần thực hiện những biện pháp phòng cháy chữa cháy để phòng tránh những sự cố đáng tiếc xảy ra.

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến cháy nổ tại hộ gia đình: do chập điện, sơ suất khi dùng khí ga, v.v…. Nhận thấy được những nguy cơ tiềm ẩn trên, Safety Care đưa ra những biện pháp phòng cháy chữa cháy đúng cách và an toàn để mỗi người có ý thức và trách nhiệm trong việc bảo vệ tính mạng và tài sản không chỉ riêng cho gia đình mình mà cho những người xung quanh.

Nguồn tham khảo: Thanh hóa.

Làm việc trên cao và những nguyên tắc an toàn cần biết

Làm việc trên cao – công việc luôn đối mặt với nhiều rủi ro và nguy cơ xảy ra tai nạn là rất cao nếu không tuân thủ đúng nguyên tắc an toàn lao động khi làm việc trên cao.

Vì vậy, người lao động và chủ lao động phải tuyệt đối tuân thủ và thực hiện các nguyên tắc an toàn lao động nhằm bảo đảm an toàn cho người lao động khi làm việc trên cao.

1. Những nguy cơ gây tai nạn khi làm việc trên cao

– Về tổ chức:

  • Bố trí người lao động không phù hợp hoặc không đủ điều kiện sức khỏe để làm việc trên cao như phụ nữ có thái, người thể lực yếu, có bệnh tim, huyết áp hoặc mắt kém,….
  • Người lao động chưa được huấn luyện về an toàn lao động và chuyên môn.
  • Thiếu giám sát kiểm tra môi trường làm việc nhằm phát hiện, ngăn chặn và khắc phục kịp thời các hiện tượng làm việc trên cao thiếu an toàn.
  • Trang bị không đầy đủ các phương tiện bảo hộ cá nhân như dây an toàn hoặc mũ bảo hộ lao động,….
  • Không sử dụng các phương tiện làm việc trên cao như thang, các loại dàn giáo (giáo ghế, giáo cao, giáo treo, nôi treo,…) để tổ chức chỗ làm việc và đi lại an toàn cho công nhân, trong quá trình thi công ở trên cao.
  • Sử dụng các phương tiện làm việc trên cao nói trên không đảm bảo các yêu cầu an toàn gây ra sự cố tai nạn do những sai sót liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp đặt và sử dụng
  • Công nhân vi phạm nội quy an toàn lao động, làm bừa, làm ẩu trong thi công.

– Về kỹ thuật:

  • Không sử dụng các phương tiện trợ giúp an toàn khi làm việc trên cao như: dây an toàn, các loại thang, các loại giàn giáo, lan can hoặc lưới để tạo ra chỗ làm việc hoặc đi lại an toàn cho người lao động quá quá trình thi công.
  • Sử dụng các phương tiện trợ giúp an toàn nhưng không đáp ứng được yêu cầu về an toàn do sai sót trong thiết kế, lắp đặt hoặc tháo dỡ.
  • Người lao động vi phạm những quy định về an toàn lao động
  • Bố trí giàn giáo ở những nơi nguy hiểm: trên miệng hố/lỗ, gần các trụ điện cao thế hoặc dưới dây điện.

2. Yêu cầu đối với người làm việc trên cao

– Từ 18 tuổi trở lên.
– Có giấy chứng nhận đảm bảo sức khỏe làm việc trên cao do cơ quan y tế cấp. Kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm ít nhất 1 lần. Các đối tượng không được làm việc trên cao: Phụ nữ có thai, người có bệnh tim, huyết áp, tai điếc, mắt kém.
– Có giấy chứng nhận đã học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn lao động do giám đốc đơn vị xác nhận.
– Được trang bị và hướng dẫn sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc trên cao
– Người lao động phải tuyệt đối chấp hành kỷ luật lao động và nội quy an toàn làm việc trên cao.

3. Các biện pháp an toàn khi làm việc trên cao

  • Bắt buộc phải đeo dây an toàn tại những nơi quy định.
  • Việc đi lại và di chuyển chỗ làm việc phải được thực hiện đúng nơi, đúng tuyến quy định. Cấm leo trèo lên/xuống các tầng giáo hoặc tầng nhà. Cấm đi lại trên đỉnh tường, xà, dàn mái hoặc các kết cấu lắp ghép khác;
  • Khi lên xuống ở vị trí cao cần có thang bắc vững chắc. Không mang vác kèm theo vật nặng, vật cồng kềnh khi lên xuống thang.
    Cấm đùa nghịch, leo trèo qua lan can an toàn;
  • Không được đi dép không có quai hậu, giày có đế dễ trượt
  • Trước và trong quá trình làm việc không được uống rượu, bia hoặc hút thuốc;
  • Người làm việc trên cao phải có túi dụng cụ và đồ nghề cá nhân. Cấm vứt hoặc ném các loại dụng cụ và đồ nghề hoặc bất kỳ vật gì từ trên cao xuống phía dưới;
  • Khi trời tối, mưa to, giông bão hoặc có gió mạnh từ cấp 5 trở lên, không được làm việc trên giàn giáo cao, ống khói, đài nước, cột tháp, trụ hoặc rầm cầu, mái nhà hai tầng trở lên;
  • Bố trí công việc hợp lý, sao cho công nhân không phải đi lại hoặc di chuyển vị trí công tác nhiều lần trong ca làm việc.
  • Cán bộ chuyên trách an toàn lao động có trách nhiệm thường xuyên giám sát và kiểm tra tình hình an toàn lao động đối với những công việc làm ở trên cao để phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hiện tượng làm việc thiếu an toàn.
  • Để phòng ngừa tai nạn ngã cao, biện pháp cơ bản nhất là phải trang bị dàn giáo (thang, giáo cao, giáo ghế, giáo treo, chòi nâng, sàn treo…) để tạo ra chỗ làm việc và các phương tiện khác bảo đảm cho người lao động thao tác và đi lại ở trên cao thuận tiện và an toàn.

Nguồn tham khảo: https://yeumoitruong.vn/threads/phong-ngua-tai-nan-lao-dong-khi-lam-viec-tren-cao.36883/

error: Alert: Content is protected !!
Content Protection by DMCA.com