Huấn luyện an toàn lao động

15750

Huấn luyện an toàn lao động là yêu cầu bắt buộc do nhà nước quy định dành cho các doanh nghiệp cần huấn luyện an toàn lao động. Safety Care là đơn vị tổ chức các khoá học huấn luyện an toàn lao động theo quy định của pháp luật. Dưới đây là một số khoá huấn luyện tại Safety Care:

Căn cứ theo Nghị định 44/2016 NĐ-CP, Safety Care tổ chức các khoá huấn luyện an toàn lao động. Trong đó, có quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động. Liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động. Nghị định 44/2016 NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2016.

Để giúp bạn hiểu rõ hơn về việc huấn luyện an toàn lao động theo nghị định 44/2016/NĐ-CP, Safety Care xin chia sẻ với bạn nội dung chi tiết về hoạt động huấn luyện này:

Đối tượng huấn luyện an toàn lao động

Đối tượng huấn luyện an toàn lao động

Huấn luyên an toàn lao động theo nghị định 44 có nội dung khác biệt hơn so với thông tư 27 trước đây. Đối tượng tham gia được bổ sung thêm 2 nhóm hoàn toàn mới.

Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn vệ sinh lao động

  • Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh, phòng ban, chi nhánh trực thuộc hoặc cấp phó được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn vệ sinh lao động
  • Phục trách bộ phân sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật hoặc cấp phó giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn vệ sinh lao động
  • Quản đốc phân xưởng hoặc tương đương hoặc cấp phó giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn vệ sinh lao động

Nhóm 2: Người làm công tác an toàn vệ sinh lao động

  • Người làm chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn vệ sinh lao động
  • Người đang giám sát trực tiếp về an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc

Nhóm 3: Người đang làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động

  • Kinh doanh, sản xuất, bảo quản, vận chuyển và sử dụng hóa chất độc hại, nguy hiểm
  • Chế tạo, lắp ráp thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động
  • Vận hành máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động
  • Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động
  • Tháo dỡ, kiểm tra thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động
  • Kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị cóa yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động
  • Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, tháo dỡ, kiểm tra, giám sát hoạt động máy, thiết bị thi công xây dựng:
    • Máy đóng cọc, Máy ép cọc, Khoan cọc nhồi, Búa máy, Tàu/ máy hút bùn, Máy bơm
    • Máy phun hoặc bơm vữa, trộn vữa, bê tông
    • Trạm nghiền, sàng vật liệu xây dựng
    • Máy đào, xúc, đào, ủi, lu, đầm rung, san
    • Các loại kích thủy lực
    • Vận hành xe tự đổ có tải trọng trên 5 tấn
  • Lắp ráp, sửa chữa, bảo dưỡng, vận hành, vệ sinh các loại máy:
    • Mài, cưa, máy phay, máy bào, máy tiện, uốn, cắt, xẻ, đột dập, đục, tạo hình, nạp liệu, ra liệu, nghiền, xay, trộn, cán, ly tâm, sấy, sàng, ép, xeo, chấn tôn, chấn tôn, tráng, cuộn, bóc vỏ, đóng bao, đánh bóng, băng chuyền, băng tải, súng bắn nước, súng khí nén
    • Máy in công nghiệp
  • Các công việc làm việc trên công hoặc nơi cheo leo nguy hiểm
  • Các công việc trên sông, trên biển, lặn dưới nước
  • Chế tạo, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra máy, thiết bị trong hang hầm, hầm tàu, phương tiện thủy
  • Các công việc trong không gian hạn chế (hầm, đường hầm, bể, giếng, đường cống, công trình ngầm, công trình xử lý nước thải,…)
  • Các công việc làm vệ sinh công nghiệp , vệ sinh môi trường, vệ sinh chuồng trại
  • Các công việc trực tiếp thi công xây dựng công trình:
    • Xây dựng, lắp đặt hệ thống thiết bị đối với công trình xây dựng mới
    • Sửa chữa, cải tạo, di dời, phục hồi, tu bổ
    • Phá dỡ công trình và bảo trì công trình xây dựng
  • Các công việc làm về thi công, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện và hệ thống điện
  • Các công việc làm về hàn cắt kim loại

Nhóm 4: Người lao động không thuộc nhóm 1, 2,3 và 5 bao gồm cả người  học nghề và người thử việc

Nhóm 5: Người làm công tác y tế

Nhóm 6: An toàn vệ sinh viên

Nội dung và thời gian huấn luyện an toàn lao động

Nội dung huấn luyện an toàn lao động

Huấn luyện an toàn lao động theo nghị định 44 có thời gian đào tạo và nội dung huấn luyện khác so với thông tư 27 trước đây.

Nhóm 1: (Thời gian là 16 giờ tương đương với 2 ngày)

  • Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn vệ sinh lao động
  • Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác an toàn vệ sinh lao động
    • Công tác tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện quy định về an toàn vệ sinh lao động ở cơ sở
    • Phân định và giao quyền hạn, trách nhiệm về công tác an toàn vệ sinh lao động
    • Các kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm gây hại và biện pháp ngăn ngừa, cải thiện điều kiện lao động.
    • Văn hóa an toàn trong kinh doanh sản xuất

Nhóm 2: (Thời gian là 48 giờ tương đương với 6 ngày)

  • Hệ thống các chính sách, pháp luật về an toàn vệ sinh lao động
  • Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác an toàn vệ sinh lao động
    • Công tác tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện quy định về an toàn vệ sinh lao động ở cơ sở
    • Xây dựng nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động
    • Phân định và giao quyền hạn, trách nhiệm về công tác an toàn vệ sinh lao động
    • Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn vệ sinh lao động hàng năm
    • Văn hóa an toàn trong sản xuất kinh doanh
    • Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động
    • phân tích đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
    • Xây dựng hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động
    • Nghiệp vụ công tác tự kiểm tra và điều tra tai nạn lao động
    • Những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trác môi trường lao động
    • Quản lý máy móc, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động
    • Sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
    • Thống kê báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động
  • Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
    • Tổng hợp các kiến thức về máy móc, thiết bị, vật tư, các chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, gây hại
    • Quy trình làm việc an toàn với máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động

Nhóm 3: (Thời gian là 24 giờ tương đương 3 ngày)

  • Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn vệ sinh lao động
  • Tổng hợp kiến thức cơ bản về an toàn vệ sinh lao động
    • Các chế độ, chính sách về an toàn vệ sinh lao động đối với người lao động
    • Những kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, gây hại tại khu vực làm việc và biện pháp cải thiện điều kiện lao động
    • chức năng, nhiệm vụ cảu mạng lưới an toàn vệ sinh viên
    • Văn hóa an toàn trong sản xuất kinh doanh
    • Một số nội quy an toàn vệ sinh lao động, biển báo, biển hướng dẫn an toàn vệ sinh lao động. Cách sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân…
    • Nghiệp vụ và các kỹ năng sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp
  • Nội dung huấn luyện chuyên ngành
    • Hệ thống những kiến thức tổng hợp về máy móc, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, gây hại. Biện pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.
    • Các quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động
    • Kỹ thuật an toàn vệ sinh lao động có liên quan đến công việc của người lao động

Nhóm 4: (Thời gian là 16 giờ tương đương 2 ngày)

  • Hệ thống kiến thức cơ bản về an toàn vệ sinh lao động
    • Quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động
    • Chính sách và các chế độ về an toàn vệ sinh lao động đối với người lao động
    • Hệ thống kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, gây hại tại nơi làm việc. Biện pháp cải thiện điều kiện lao động…
    • Nhiệm vụ và chức năng của mạng lưới an toàn vệ sinh viên
    • Văn hóa an toàn trong kinh doanh sản xuất
    • Các nội quy về an toàn vệ sinh lao động, biển báo, biển hướng dẫn an toàn vệ sinh lao động. Cách sử dụng trang thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân…
    • Nghiệp vụ và kỹ năng sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng ngừa các căn bệnh nghề nghiệp
  • Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc bao gồm quy trình làm việc cũng như yêu cầu cụ thể về an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở làm việc.

Nhóm 5: (Thời gian là 56 giờ tương đương 7 ngày)

  • Hệ thống các chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động
  • Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động

    • Tổ chức quản lý bộ máy và thực hiện quy định về an toàn vệ sinh lao động ở cơ sở
    • Phân định quyền hạn và trách nhiệm về công tác an toàn vệ sinh lao động
    • Hệ thống kiến thức cơ bản về cá yếu tố nguy hiểm, gây hại. Phương pháp phòg ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    • Văn hóa an toàn trong kinh doanh, sản xuất
  • Huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động:
    • Yếu tố gây hại tại nơi làm việc
    • Công tác tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá  yếu tố gây hại
    • Lập hồ sơ an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở làm việc
    • Những căn bệnh nghề nghiệp thường gặp và phương pháp phòng chống.
    • cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí làm việc, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp
    • Tổ chức và kỹ năng sơ cấp cứu
    • Phòng chất dịch bệnh tại nơi làm việc
    • An toàn thực phẩm
    • Phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc
    • Quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm
    • Tổ chức thực hiện bồi dưỡng bằng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động
    • Nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc, phòng ngừa bệnh để không lây nhiễm tại nơi làm việc
    • Kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, tang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động
    • Phương pháp giáo dục và truyền thông về vệ sinh lao động, phòng bệnh nghề nghiệp
    • Lập và quản lý các thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc
    • Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác ATVSLĐ

Nhóm 6: (Thời gian là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động)

  • Nội dung huấn luyện an toàn vệ sinh lao động theo nhóm 4
  • Kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn vệ sinh viên

Thời hạn của giấy chứng chỉ/chứng nhận và huấn luyện an toàn lao động định kỳ

Huấn luyện an toàn lao động theo nghị định 44 thì thời hạn của chứng chỉ, và chứng nhận và huấn luyện định kỳ như sau:

Nhóm 1: Thời hạn 2 năm, huấn luyện định kỳ ít nhất 2 năm 1 lần
Nhóm 2: Thời hạn 2 năm, huấn luyện định kỳ ít nhất 2 năm 1 lần
Nhóm 3: Thời hạn 2 năm, huấn luyện định kỳ ít nhất 2 năm 1 lần
Nhóm 4: Huấn luyện định kỳ ít nhất mỗi năm 1 lần
Nhóm 5: Giấy chứng nhận, thời hạn 2 năm; Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động, thời hạn 5 năm; huấn luyện định kỳ ít nhất 2 năm 1 lần
Nhóm 6: Giấy chứng nhận, thời hạn 2 năm, huấn luyện định kỳ ít nhất 2 năm 1 lần

Các mẫu chứng chỉ và chứng nhận

Các mẫu chứng chỉ và chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo nghị định 44 chỉ giống thông tư 44 ở nhóm 4. Còn lại đều có nội dung khác biệt.

Thật ra sự thay đổi của luật quy định cho công tác huấn luyện an toàn lao động không phải ai cũng có thể nắm rõ và tuân thủ chính xác. Vì vậy, nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào cho việc tổ chức huấn luyện an toàn, chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn. Đừng ngại, hãy gọi ngay cho chúng tôi. Chúng tôi sẽ giúp bạn có thể nắm rõ hơn nghị định 44.

khoa-huan-luyen-an-toan-lao-dong

Khóa học huấn luyện an toàn lao động” của Safety Care được trực tiếp giảng dạy bởi các chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn và lý luận để thực hiện công tác tư vấn, giám sát, huấn luyện và xây dựng hệ thống an toàn sức khỏe môi trường cho tất cả lĩnh vực nhà máy sản xuất và xây dựng.