An toàn hóa chất cho công việc tiếp xúc với hóa chất độc hại nguy hiểm

Trong đời sống và sản xuất hàng ngày, có rất nhiều hóa chất được sử dụng. Những hóa chất này nếu không cẩn thận có thể gây bỏng da, bỏng mắt thậm chí là gây ung thư và là nguồn gây ra cháy nổ vô cùng nguy hiểm.

Nhận biết các biểu tượng cảnh báo, những tác hại nguy hiểm của chúng để có biện pháp phòng ngừa là ưu tiên hàng đầu để đảm bảo nguyên tắc an toàn hóa chất trong những công việc phải thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại

Biểu tượng cảnh báo và hóa chất đại diện:

  • Chất có hại cho sức khỏe: Methylene Chloride, Iode,…

an toan hoa chat 1

+ Methylene Chloride: khi ngửi (hít) hóa chất này trong một thời gian ngắn sẽ bị giảm thị lực, giảm thính lực, rối loạn vận động. Nếu ngửi hoặc hít phải Methylene liên tục, thường xuyên, lâu dài thì hệ thống thần kinh trung ương sẽ bị tổn thương nặng dẫn đến nhức đầu, chóng mặt, nôn mửa, mất trí nhớ.

+ Nguyên tố iốt đơn chất – không nằm trong hợp chất với các nguyên tố hóa học khác thì tương đối độc đối với mọi sinh vật. Iốt khi tiếp xúc trực tiếp với da có thể gây thương tổn, do đó cần phải cẩn thận khi thao tác với nguyên tố hóa học này. Hơi iốt có thể gây khó chịu cho mắt và các màng nhầy.

an toan hoa chat 2

  • Chất gây dị ứng da mắt, màng nhầy: Carbonate desoude, nước javel

+ Carbonate desoude là một trong những sản phẩm đa năng của hóa học hiện đại. Tuy không gây độc hại cho môi trường nhưng gây kích ứng da.

+ Nước Javel: có chứa các hoá chất giúp khử trùng và tẩy màu, nhưng sử dụng lâu ngày và nhất là tiếp xúc với da nhiều quá thì có thể gây viêm da. Nếu không may trẻ em hay người lớn uống phải thì có thể gây loét cuống họng. Đây là loại nước tẩy rửa tương đối mạnh, nếu để ước javen rơi vào tay bạn rất dễ bị bỏng da, ngứa rát, viêm da, hen suyễn…

  • Chất dễ cháy nổ: gaz và hơi tạo thành hỗn hợp dễ bắt cháy

an toan hoa chat 3

Gas được nén vào bình thành thể lỏng, khi thoát ra ngoài chuyển thành thể khí nên rất khó bảo quản, kiểm soát; gas nặng hơn không khí từ 1,55- 2,07 lần nên khi thoát ra ngoài, gas bay là là trên mặt đất tích tụ ở những nơi kín gió, những chỗ trũng, những hang hốc của kho tàng, bếp núc… tạo thành môi trường nguy hiểm cháy, nổ. Nhiệt độ ngọn lửa của gas khi bị cháy rất cao lên đến 1.9000C- 1.9500C.

Với nhiệt độ này, gas có thể đốt cháy và nun nóng chảy hầu hết tất cả các chất; vận tốc cháy lan của gas rất nhanh. Đặc biệt có thể gây nổ khi nó cháy ở trong môi trường kín.

  • Chất độc và cực độc: mercure, muối cyanique:

an toan hoa chat 4

+ Khi xâm nhập vào cơ thể, mercure – thủy ngân có thể liên kết với những phân tử như nucleic acid, protein…. làm biến đổi cấu trúc và ức chế hoạt tính sinh học của tế bào. Sự nhiễm độc thủy ngân gây nên những thương tổn trung tâm thần kinh với triệu chứng run rẩy, khó khăn trong diễn đạt, giảm sút trí nhớ … và nặng hơn nữa có thể gây tê liệt, nghễnh ngãng, nói lắp, thao cuồng. Nếu nhiễm độc thủy ngân qua đường ăn uống với liều lượng cao, một thời gian sau (có thể từ 10 – 20 năm) sẽ gây tử vong.

+Muối cyanique: tiếp xúc với một lượng lớn cyanide có thể gây tổn thương cho não và tim mạch, nếu tiếp xúc ở liều lượng thấp có thể gây những hậu quả như khó thở, đau tim, nôn mửa, thay đổi máu, đau đầu, làm rộng tuyến giáp. Thường xuyên bị nhiễm một lượng nhỏ cyanide có thể gây nên chứng viêm da, các bệnh về tuyến giáp, mất sự phối hợp giữa các cơ bắp.

  • Ngoài ra còn có một số cảnh báo khác cần chú ý như:

+ Hóa chất ăn mòn

an toan hoa chat 5

+ Nguy hại với môi trường:

an toan hoa chat 6

+ Chất gây cháy:

an toan hoa chat 6

+ Chất có rủi ro về nổ:

an toan hoa chat 7

Các phương pháp phòng ngừa:

Những tác hại nặng nề của những loại hóa chất trên là không thể nào bàn cãi. Bảo vệ bản thân khi làm việc với các loại hóa chất này là vô cùng cần thiết. Để bảo đảm an toàn hóa chất, khi làm việc cần lưu ý những điểm sau:

  • Loại bỏ nguồn nguy hiểm

  • Thay thế các chất nguy hiểm bới các chất ít nguy hiểm hơn

  • Thay đổi dạng sản phẩm sử dụng (dạng bụi sang dạng dung dịch)

  • Bảo vệ chống nguồn nguy hiểm:

+ Hệ thống vận hành tuần hoàn kín

+ Khu vực cách li, thông gió hoặc hút khí

  • Trang bị bảo vệ cá nhân:

+ Sử dụng trang bị bảo vệ cá nhân: trang phục, bảo vệ hô hấp

+ Biện pháp vệ sinh: vệ sinh thích hợp và áp dụng kem bảo vệ da

  • Biện pháp tổ chức: xác định các công việc, trách nhiệm, đào tạo và chỉ dẫn thường xuyên cho nhân viên, áp dụng các quy định và kiểm soát.

Công ty Safety Care chuyên cung cấp các sản phẩm bảo hộ đảm bảo an toàn hóa chất với những người thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại nguy hiểm. Các trang bị bảo vệ cá nhân này giúp công ty bạn quan tâm tốt hơn với nhân viên, giúp đội ngũ lao động yên tâm hơn khi làm việc.

Nhiệm vụ và quyền hạn của nhân viên an toàn lao động trong cơ sở sản xuất

nhan vien an toan lao dong

Nhân viên an toàn lao động là những người am hiểu các kiến thức về an toàn lao động, đi đầu trong việc chấp hành các quy định an toàn vệ sinh lao động đồng thời nhắc nhở, đốc thúc những người lao động khác thực hiện theo.

Theo điều 72 của luật an toàn vệ sinh lao động về bộ phận an toàn vệ sinh lao động thì những nhân viên an toàn lao động có những nhiệm vụ và quyền hạn nhất định của mình như sau:

Nhiệm vụ

nhiem vu cua nhan vien an toan lao dong

Những nhân viên an toàn lao động có nhiệm vụ tham mưu, giúp người sử dụng lao động tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh. Đồng thời, họ cũng sẽ đốc thúc những người sử dụng lao động thực hiện tốt kế hoạch an toàn vệ sinh lao động và đánh giá mức độ rủi ro có thể xảy ra. Ngoài ra, những an toàn lao động viên cũng sẽ quản lý và theo dõi các máy móc, thiết bị, vật tư… xem có đảm bảo an toàn hay chưa đưa ra và đưa ra những biện pháp cấp cứu khẩn cấp khi sự cố khẩn cấp xảy ra.

Song song với các nhiệm vụ trên, những nhân viên an toàn lao động cũng thực hiện các hoạt động tuyên truyền, huấn luyện về vấn đề an toàn vệ sinh lao động, biện pháp sơ cứu, cấp cứu… cho người lao động.

Những an toàn lao động viên không làm việc một cách đơn lẻ mà cùng phối hợp với bộ phận y tế, công đoàn và có thể là cả ban lãnh đạo công ty để cùng tổ chức giám sát, kiểm soát những yếu tố có thể gây nguy hiểm, mất an toàn lao động. Bên cạnh việc việc giúp chủ doanh nghiệp quản lý được vấn đề an toàn lao động trong sản xuất, kinh doanh, các nhân viên an toàn lao động còn là cầu nối, đưa những đề xuất, ý kiến về vấn đề an toàn, vệ sinh… của người lao động đến với người sử dụng lao động.

nhân viên an toàn trong cơ sở sản xuất kinh doanh

Quyền hạn

Ngoài những nhiệm vụ của của mình, người làm công tác an toàn lao động sẽ có một số quyền hạn. An toàn lao động viên sẽ được phép yêu cầu bộ phận sản xuất tạm ngừng công việc trong trường hợp có sự cố khẩn cấp, phát hiện ra các nguy cơ có thể dẫn đến tai nạn lao động để có thể kiểm tra, rà soát và khắc phục lại. Các an toàn vệ sinh viên sẽ có quyền dành một phần thời gian làm việc để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác an toàn lao động.

Trong thời gian tham dự lớp học huấn luyện hoặc bồi dưỡng về các nghiệp vụ an toàn lao động trong sản xuất, nhân viên an toàn lao động được phép nghỉ hoặc tạm ngừng làm việc.

Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động

Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động là điều không quá xa lạ nếu bạn là một người chủ lao động giỏi. Chúng ta không thể từ chối những lợi ích cơ bản mà công tác huấn luyện an toàn có thể đem lại như:

  • Nhận biết được các nguy cơ tiềm ẩn của tai nạn
  • Thiết lập những biện pháp phòng ngừa tai nạn trong quy trình sản xuất, vận hành thiết bị
  • Giảm thiểu chi phí cho các sự cố về con người lẫn máy móc
  • Giúp tăng năng suất lao động và chất lượng của sản phẩm đầu cuối.
  • Tuân thủ đúng quy định, tránh rủi ro về pháp luật

Vì bạn hiểu được những lợi ích đó nên việc tổ chức huấn luyện an toàn cho người lao động là một trong những việc được bạn quan tâm rất nhiều. Như bạn cũng biết, trước đây, công tác huấn luyện được tuân thủ theo thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH, nhưng kể từ ngày 15/05/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động. Nghị định 44 này có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 với tổng số 6 chương, 47 điều, và 04 phụ lục.

Để giúp bạn hiểu rõ hơn về sự thay đổi này, chúng ta hãy tìm hiểu xem nghị định 44 này có điều gì mới nhé.

Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn lao động:

Theo nghị định 44, đối tượng tham dự khóa huấn luyện được chia thành 6 nhóm như sau:

  • Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ)
  • Nhóm 2: Người làm công tác an toàn vệ sinh lao động
  • Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ
  • Nhóm 4: Người lao động không thuộc nhóm 1, 2,3 và 5 bao gồm cả người học nghề và người thử việc
  • Nhóm 5: Người làm công tác y tế
  • Nhóm 6: An toàn vệ sinh viên

Nội dung huấn luyện an toàn lao động:

Nội dung huấn luyện an toàn lao động trong nghị định 44 được pháp luật quy định chặt chẽ và cụ thể hơn rất nhiều so với trước đây. Về cơ bản thì nhóm 1 và 3 không có thay đổi nhiều, trong khi các nhóm còn lại thì có những sự thay đổi như sau:

  • Đối với nhóm 2: Đối tượng thuộc nhóm này không cần phải học những kiến thức chung như nhóm 1 nữa. Thay vào đó, họ sẽ được đào tạo về Hệ thống chính sách, pháp luật về ATVSLĐ, những nghiệp vụ công tác ATVSLĐ; và những nội dung huấn luyện chuyên ngành.
  • Đối với nhóm 4: Ngoài những kiến thức cơ bản về ATVSLĐ thì nhóm này phải được huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc về: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về ATVSLĐ tại nơi làm việc.
  • Đối với nhóm 5: Học viên cũng sẽ được đào tạo về Hệ thống chính sách, pháp luật về ATVSLĐ; những nghiệp vụ công tác ATVSLĐ.Thêm vào đó, họ còn phải được huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động.
  • Đối với nhóm 6: Nội dung huấn luyện an toàn vệ sinh lao động của nhóm 6 giống như nhóm 4. Ngoài ra, học viên còn được huấn luyện kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn vệ sinh viên.

Thời gian huấn luyện an toàn lao động:

Đối với nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 4, thời gian huấn luyện không có thay đổi so với thông tư 27.

  • Nhóm 1 và nhóm 4 là 2 ngày (16 tiếng)
  • Nhóm 2 là 6 ngày (48 tiếng)
  • Trong đó, thời gian huấn luyện nhóm 3 được giảm 1 ngày so với trước đây, chỉ còn 3 ngày (24 tiếng).
  • Thời gian huấn luyện của nhóm 5 là dài nhất – 7 ngày (56 tiếng).
  • Trong khi, thời gian huấn luyện của nhóm 6 chỉ có 0,5 ngày (4 tiếng)

Chứng chỉ và chứng nhận huấn luyện an toàn lao động:

Người lao động sau khi tham gia huấn luyện đều có giấy xác nhận, nhưng giấy xác nhận này khác nhiều giữa nghị định 44 và thông tư 27.

So sánh mẫu chứng chỉ và chứng nhận:

Thời hạn và huấn luyện định kỳ:

Theo nghị định 44,  chứng chỉ, và chứng nhận có thời hạn và huấn luyện định kỳ như sau:

  • Nhóm 1: Thời hạn 2 năm, huấn luyện định kỳ 2 năm 1 lần
  • Nhóm 2: Thời hạn 2 năm, huấn luyện định kỳ 2 năm 1 lần
  • Nhóm 3: Thời hạn 2 năm, huấn luyện định kỳ 2 năm 1 lần
  • Nhóm 4: Huấn luyện định kỳ mỗi năm 1 lần
  • Nhóm 5: Giấy chứng nhận, thời hạn 2 năm; Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động, thời hạn 5 năm; huấn luyện định kỳ 2 năm 1 lần
  • Nhóm 6: Giấy chứng nhận, thời hạn 2 năm, huấn luyện định kỳ 2 năm 1 lần

KẾT:

Thông qua những thông tin ở trên, phần nào bạn cũng nhận thấy sự khác nhau giữa thông tư 27 và nghị định 44 trong công tác huấn luyện an toàn lao động. Nếu bạn vẫn còn chưa rõ, và cần tư vấn cụ thể hơn trước khi quyết định tổ chức huấn luyện cho người lao động. Hãy liên hệ ngay với Safety Care.

2 HỆ THỐNG QUAN TRỌNG TĂNG CƠ HỘI THOÁT HIỂM NHÀ CAO TẦNG

Sống trong các tòa nhà cao tầng là xu hướng của cuộc sống hiện đại, do nhà cao tầng bao gồm các căn hộ chung cư luôn là môi trường khá khép kín, an toàn, nhiều khu tiện lợi xung quanh. Tuy nhiên, khi sống trong các ngôi nhà nhiều tầng hoặc chung cư cao hàng chục đến hàng trăm mét, thì mọi người càng phải chuẩn bị trước các kỹ năng thoát hiểm để có thể ứng dụng bất kỳ thời điểm nào, và chắc chắn là phải tìm hiểu về 2 hệ thống thoát hiểm nhà cao tầng quan trọng sau đây để giúp tăng cơ hội sống sót.

Hệ thống cảnh báo

Sử dụng hệ thống cảnh báo là cách gần như là bắt buộc trong các ngôi nhà cao tầng, phòng kín, chung cư để phòng trường hợp như cháy nổ, động đất mà cư dân sống trong các khu vực đó. Đừng để “mất bò mới lo làm chuồng”, trang bị kiến thức về 4 thiết bị cảnh báo của hệ thống thoát hiểm nhà cao tầng sẽ giúp bạn và gia đình giảm rủi ro khi ở nhà chung cư.

  1. Thiết bị báo khói

he-thong-thoat-hiem-nha-cao-tang-1

Thiết bị báo khói là thiết bị được sử dụng cho công tác phòng cháy chữa cháy theo tiêu chuẩn EN54 part7 với tỷ lệ giám sát IP32 dòng tĩnh 2mA, điện áp làm việc 24VDC nhiệt độ làm việc từ -10°C đến +50°C với độ ẩm 95%. Đầu báo khói thường được lắp đặt trong nhà ở với phạm vi giám sát 100 mét vuông + độ cao hơn 6m, và 80 mét vuông với độ cao nhỏ hơn 6m. Độ nhạy được lập trình sẵn 1.10dB/m đến 0.56dB/m. Đầu báo khói có hình dạng tròn là chính, vỏ nhựa và có đường kính 10cm.

Đầu báo khói có nhiệm vụ báo động khi phát hiện sự tồn tại của phân tử khói trong khu vực giám sát mà người sống trong nơi đó chưa phát hiện ra. Đầu báo khói trong thực tế được lắp đặt nhiều  hơn đầu báo nhiệt vì đầu báo khói giúp mọi người chủ động hơn để thoát hiểm hay khống chế đám cháy, còn đầu báo nhiệt chỉ báo động khi đám cháy đã xảy ra.

  1. Thiết bị báo nhiệt

Thiết bị báo nhiệt (đầu báo nhiệt) là sản phẩm được trang bị cảm biến nhiệt độ để gửi thông báo khẩn cấp khi phát hiện dấu hiệu đám cháy trong khu vực giám sát. Thiết bị này thường được lắp đặt cố định với chỉ số cảm biến nhiệt được lập trình sẵn, khi nhiệt độ khu vực đạt đến chỉ số này, thiết bị sẽ tự động kích hoạt báo động. Có 2 loại tương đối phổ biến là loại chỉ số 49 độ C (thông dụng) và 88 độ C là nhiệt độ cao. Một số thiết bị  có cơ chế hoạt động là kích hoạt báo động luôn nếu phát hiện nhiệt độ khu vực đang tăng dần theo thời gian.

Đầu báo nhiệt thường được lắp đặt tại khu vực thoáng và không bị chèn ép không gian để có thể hoạt động chính xác nhất. Phạm vi giám sát cho thiết bị này là 20-30 mét vuông.

  1. Thiết bị báo cháy

he-thong-thoat-hiem-nha-cao-tang-6Thiết bị báo cháy

Thiết bị báo cháy có nhiệm vụ chính là phát hiện dấu hiệu của đám cháy và tạo ra tín hiện truyền về trung tâm quản lý. Có 4 loại đầu báo cháy là: nhiệt, khói, lửa và hỗn hợp. Báo nhiệt hoạt động dựa trên sự biến đổi của nhiệt độ, báo khói hoạt động dựa trên sự biến đổi nồng độ khói, báo lửa được trang bị cảm biến nhạy cảm với ánh lửa, báo cháy hỗn hợp là tổng hợp của 2 trong 3 cách thức trên.

Thiết bị báo cháy có thiết kế tròn đường kính 10cm và thường được lắp đặt trên trần nhà. Phạm vi giám sát hiệu quả là dưới 50 mét vuông. Đối với các khu nhà xưởng lớn, nhiều đầu báo cháy được lắp đặt dàn trải để giám sát hỏa hoạn linh hoạt hơn.

  1. Hệ thống báo động đất

Các khu vực thường hay gặp động đất như miền núi, các vùng gần tâm chấn, khu vực có núi lửa hoạt động trên cạn hoặc ngầm dưới biển… luôn được trang bị thiết bị báo động đất trong các khu nhà cao tầng. Myshake là ứng dụng báo động đất được phát triển để phát hiện động đất, khu vực có rung chuyển mạnh dựa vào cảm biến gia tốc được trang bị sẵn trên smartphone.

Hệ thống, thiết bị thoát hiểm

Khi tòa nhà cao tầng gặp sự cố, có các hệ thống thoát hiểm nhà cao tầng sau đây để mọi người nhanh chóng thoát khỏi khu vực này:

  1. Máng tụt

Máng tụt (ống tụt) thoát hiểm thường được sử đụng dể cứu người đang gặp tình trạng hỏa hoạn thoát hiểm. Máng này có chiều dài lên đến 90m, tương đương tòa nhà 30 tầng và khả năng giới hạn tốc độ xuống 2m/s khi trượt cùng sức chứa lên đến 20 người cùng lúc.

  1. Thang dây

Thang dây thoát hiểm nhà cao tầng

Thang dây được sản xuất chuyên dụng cho lính cứu hỏa, người lao động lào việc ở nơi có độ cao lớn. Trong trường hợp ở nhà cao tầng, chung cư… bạn nên trang bị thang dây từ 15 đến 20m để sẵn phòng trường hợp hỏa hoạn hoặc kẻ xấu đột nhập bạn có thể dễ dàng thoát hiểm nhà cao tầng một cách dễ dàng. Thang dây được bán khá phổ biến bạn có thể cất giữ gọn gàng khi không có nhu cầu sử dụng.

  1. Cầu thang

Cầu thang thường có chiều cao giới hạn so với thang dây và cần điểm tựa chắc chắn để bạn có thể di chuyển mà không lo bị ngã. Hiện nay có loại cầu thang xếp lớp, loại này có thể sử dụng trong gia đình để phòng trường hợp cần dùng khi thoát hiểm từ trên cao.

  1. Máy bay trực thăng

Máy bay trực thăng chỉ được sử đụng để cứu người trong trường hợp hỏa hoạn hay nguy hiểm ở khu vực tầng dưới tòa nhà, tòa nhà quá cao để leo hay người gặp nguy hiểm đang ở trên cao không thể di chuyển xuống bên dưới được. Thông thường, chỉ khi nào gặp trường hợp nguy hiểm khẩn cấp không thể tự thoát hiểm hay các phương pháp trợ giúp bên ngoài vô hiệu thì mới có thể gọi trực thăng ứng cứu.

KẾT

Ở nhà cao tầng là lựa chọn cũng có thể là do sở thích hay hoàn cảnh bắt buộc. Nhưng cho dù vì lý do gì, thì khi ở nhà cao tầng, bạn cũng nên trang bị các kỹ năng và kiên thức thoát hiểm cho mình. Cơ bản nhất là hệ thống thoát hiểm nhà cao tầng phòng trường hợp sự cố xảy đến bất ngờ thì bạn vẫn có thể dễ dàng thoát hiểm.

error: Alert: Content is protected !!
Content Protection by DMCA.com